CHÚC MỪNG NĂM MỚI !

Chào mừng quý vị đến với Website của Phan Thi Thu Huong.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thu Huong
Ngày gửi: 23h:42' 27-02-2018
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
(Hàn Mặc Tử)
Tiết 84, 85
Văn bản:
Phan Thu Hường
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Hàn Mặc Tử (1912-1940)
Tên thật: Nguyễn Trọng Trí
Quê quán: làng Lệ Mỹ- Phong Lộc (nay thuộc Đồng Hới - Quảng Bình)
Xuất thân: gia đình công giáo nghèo.
Số phận đau thương, bất hạnh
- Ông mất khi còn trẻ vì bệnh phong.
=> Ảnh hưởng lớn đến hồn thơ ông
I. Giới thiệu chung :
1.Tác giả Hàn Mặc Tử :
Đường lên mộ Hàn Mặc Tử được cải táng trên đồi Ghềnh Ráng (nay là Đồi Thi Nhân)-Quy Nhơn.
Mộ Hàn Mặc Tử trên Đồi Thi Nhân
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hàn Mặc Tử làm thơ từ rất sớm (14 -15 tuổi)
Thơ cổ điển Đường luật -> thơ Mới lãng mạn
Tác phẩm chính: Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Duyên kì ngộ, Chơi giữa mùa trăng…
Tập “Thơ điên”: tập thơ xuất sắc làm nên tên tuổi Hàn Mặc Tử.
PHONG CÁCH THƠ
- Hồn thơ trong sáng tinh khiết
- Yêu thiên nhiên tha thiết, hướng về cuộc đời trần thế
-
-Đau thương điên loạn chết choc,
Quằn quại đau thương giữa ranh giới sự sống cái chết.
Giàu trí tưởng tượng liên tưởng phong phú góp phần tạo ra thế giới hư ảo trong thơ đó là biểu hiện của bút pháp tượng trưng và siêu thực, ảnh hưởng từ VH phương Tây.
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Viết 1938, in trong tập “Thơ Điên”.
b. Thể thơ: bảy chữ
c. Bố cục: 3 đoạn
+Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ
+Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng
+Khổ 3: Tâm tình của thi nhân

Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
d. Chủ đề
Bài thơ là một bức tranh tuyệt đẹp về cảnh vật và con người xứ Huế. Qua đó, thể hiện một tình yêu quê hương đất nước thiết tha và bộc lộ một mối tình thầm lặng, sâu kín, mênh mang, mờ ảo hư sương khói của thi nhân.
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảnh ban mai Thôn Vĩ (khổ 1)
Sao anh không về chơi thôn Vĩ? 
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên. 
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc 
Lá trúc che ngang mặt chữ điền. 
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảnh ban mai Thôn Vĩ (khổ 1)
 -Sao anh không về …?
->Câu hỏi tu từ, 6 thanh bằng
=> Lời trách móc mời gọi của cô gái, lời tự vấn của tác giả
=>Ao ước thầm kín, niềm khao khát được trở về thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ người xưa
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảnh ban mai Thôn Vĩ (khổ 1)
 -Sao anh không về …?
->Câu hỏi tu từ, 6 thanh bằng
=> Lời trách móc mời gọi của cô gái, lời tự vấn của tác giả
=>Ao ước thầm kín, niềm khao khát được trở về thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ người xưa
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên. 

-Cảnh thôn Vĩ:
+nắng hàng cau, nắng mới lên
-> màu sắc hài hòa, điệp ngữ, tăng cấp
=> ánh nắng ban mai rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc 

+Vườn ai -> đại từ phiếm chỉ gợi cảm xúc bâng khuâng, nhớ nhung, ngậm ngùi
+Mướt quá -> non tơ, tươi tốt, đầy sức sống, cảm xúc ngạc nhiên ngỡ ngàng say đắm
 +Xanh như ngọc ->So sánh
-> lá cây xanh, ngời sáng
Cảnh bình minh thôn Vĩ tươi sáng trong trẻo thơ mộng, đầy sức sống
Lá trúc che ngang mặt chữ điền. 
-Con người:
Trong ca dao miền Trung mặt chữ điền chỉ khuôn mặt đẹp, phúc hậu, khả ái của người phụ nữ:
Mặt má bầu ngó lâu muốn chửi
Măt chữ điền tiền rưỡi cũng mua
(Ca dao)
Anh thương em không thương bạc thương tiền
Mà anh thương khuôn mặt chữ điền của em
(ca dao)
Mặt chữ điền
Lá trúc che ngang mặt chữ điền. 
-Con người:
+Mặt chữ điền -> đầy đặn, đẹp phúc hậu, ngay thẳng, cương trực
+Lá trúc che ngang -> vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng duyên dáng
->con người đẹp thuần hậu thấm đượm tình quê, hồn quê
=> vẻ đẹp hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ
=> niềm hi vọng về hạnh phúc nhưng ẩn chứa nỗi buồn thân phận bâng khuâng kín đáo
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảnh sông nước đêm trăng (khổ 2)
 
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
Gió theo lối gió, mây đường mây, 
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay... 
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, 
Có chở trăng về kịp tối nay? 
Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, 
Có chở trăng về kịp tối nay? 
Đây là một hình ảnh thực mà như ảo. Vì dòng sông không còn là dòng sông của sóng nước nữa mà là dòng sông ánh sáng, lấp lánh ánh trăng vàng, hay đấy là dòng ánh sáng tuôn chảy khắp vũ trụ làm cho không gian nghệ thuật thêm hư aỏ mênh mang. Cũng vì thế con thuyền vốn có thực trên dòng sông trở thành hình ảnh của mộng tưởng, nó đậu trên bến sông trăng để chở trăng về một nơi nào đó trong mơ.
Nhà thơ mong muốn con thuyền chở trăng về kịp tối nay chứ không phải một tối nào khác. Phải chăng cái tối nay đó là một buổi tối thật buồn, cô đơn, nhà thơ có điều gì đó muốn tâm sự và chỉ có trăng mới hiểu được nhà thơ
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, 
Có chở trăng về kịp tối nay? 
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảnh sông nước đêm trăng (khổ 2)
-Gió theo… mây
-Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
->nhân hóa => sự chuyển động ngược
chiều chia lìa, không gian trống vắng
=>Cảnh vật lặng lẽ, tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ
- Thuyền ai … sông trăng
- Có chở trăng về kịp tối nay?
->câu hỏi tu từ
=>Cảnh dòng sông đêm trăng vừa thực vừa ảo
=>Tâm trạng buồn cô đơn nhưng thiết tha yêu cảnh vật con người xứ Huế
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Về nghĩa bóng, cái sương khói làm mờ cả bóng người ấy phải chăng tượng trưng cho bao cái huyền hoặc của cuộc đời đang làm cho tình người trở nên khó hiểu và xa vời?
về nghĩa thực, xứ Huế nắng nhiều, mưa nhiều nên nhiều sương khói, sương khói làm tăng thêm vẻ hư ảo mộng mơ của Huế nhưng sương khói đều màu trắng, áo em cũng màu trắng thì chỉ thấy bóng người thấp thoáng mờ ảo.
Đại từ phiếm chỉ “ai”
Dù hiểu theo nghĩa nào thì câu thơ cũng chỉ làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời của Hàn Mặc Tử.
Nhà thơ làm sao biết được tình người xứ Huế có đậm đà không hay cũng mờ ảo đễ có chóng tan như sương khói kia
Người xứ Huế có biết chăng tình cảm của nhà thơ với cảnh Huế, người Huế hết sức thắm thiết đậm đà?
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
Tiết: 84,85 ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Văn bản (Hàn Mặc Tử)
3. Tâm tình của thi nhân (khổ 3)
 -Mơ khách đường xa,…
-Áo em trắng quá …
->Điệp ngữ
=> nỗi xót xa, trăn trở trước lời mời của cô gái thôn Vĩ,  
-Ai biết tình ai …?
-> đại từ phiếm chỉ “ai”, câu hỏi tu từ
=> sự hoài nghi, tình cảm thiết tha với con người, cuộc đời của nhà thơ
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Cảnh vườn thôn Vĩ buổi bình minh
Đơn sơ lộng lẫy, trong sáng, hài hòa 
Cảnh sông nước đêm trăng
Lung linh huyền ảo
Cảnh sương khói
Mờ ảo xa xôi
Tâm trạng vui tươi, ao ước,
đắm say
Tâm trạng buồn bã, lo âu, phấp phỏng
Tâm trạng mơ tưởng, hoài nghi, không dám hi vọng
khổ 1
khổ 2
khổ 3
Thời gian
Sáng
Tối
Không rõ
Không gian
Vườn
Sông trăng
Không rõ
Tâm trạng
Yêu đời
Hoài nghi
Tuyệt vọng
Sao anh không về chơi thôn Vĩ? 
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên. 
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc 
Lá trúc che ngang mặt chữ điền. 
Gió theo lối gió, mây đường mây, 
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay... 
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, 
Có chở trăng về kịp tối nay? 
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu hỏi tu từ
Không hướng đến ai
Là hình thức bày tỏ nỗi niềm
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Có chở trăng về kịp tối nay? 
Ai biết tình ai có đậm đà?
Có còn kịp đâu mà trở về
Còn cơ hội nào nữa để mà trở về
Biết được tình người có đậm đà hay không mà trở về
Nội dung
- Bức tranh toàn bích, nên thơ về thiên nhiên và con người xứ Huế
- Bộc lộ tình yêu đời, yêu người, yêu thiên nhiên và niềm ham sống mãnh liệt của nhà thơ.
Nghệ thuật:
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ.
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
III. TỔNG KẾT
 
Gửi ý kiến

CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE PHAN THỊ THU HƯỜNG - TRƯỜNG THCS NGÔ VĂN SỞ - QUY NHƠN - BÌNH ĐỊNH .

TRỞ VỀ ĐẦU TRANG ( NHẤP CHUỘT VÀO ĐẦU CÚN CON)